Loading ....
Liên kết
Lĩnh vực nghiên cứu Cấp đề tài
Trạng thái đề tài Năm bảo vệ
 
Mô hình cơ sở vật chất kỹ thuật trường THPT vùng nông thôn đồng bằng Bắc bộ đến năm 2020
Mã số: B2007 – 37 – 40

THÔNG TIN CHUNG

Chủ nhiệm đề tài: CN. Lê Ngọc Thu
Đơn vị công tác: Trung tâm NC Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục và đồ chơi trẻ em, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Thư điện tử: ngocthuvcl@yahoo.com.vn Điện thoại:
Thư ký đề tài: ThS. Lê Thị Nhung Thành viên: ThS. Đặng Thị Thu Thủy, ThS. Hà Văn Quỳnh.
Thời gian thực hiện: Từ tháng 7/2007 đến 7/2009

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất mô hình cơ sở vật chất kĩ thuật trường THPT vùng nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ sau năm 2015.

Nội dung nghiên cứu

- Khái niệm: mô hình Cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) và các khái niệm khác có liên quan;
- Hoạt động giảng dạy và học tập ở trường THPT theo yêu cầu đổi mới và những đòi hỏi về CSVCKT;
- Sự phát triển của khoa học và công nghệ, thông tin và truyền thông và yêu cầu đổi mới về CSVCKT;
- Một số kinh nghiệm quốc tế và trong nước trong việc xây dựng mô hình CSVC KT;
- Nguyên tắc xây dựng mô hình CSVCKT ở trường THPT.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp (PP) hồi cứu tài liệu; PP điều tra khảo sát; Phương phápchuyên gia; PP thống kê toán học; PP mô hình hóa.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1/ Về lí luận

Xác định các khái niệm cơ bản:

- Mô hình: mô hình là khả năng xác định tương quan giữa hiểu biết về đối tượng trong tư duy với chính các đối tượng thực đó. Sự hiểu biết về cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ chế phối hợp hoạt động của đối tượng mô tả, phản ánh dưới hình thức mô hình. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, mô hình được quan niệm là sự mô tả bằng lí thuyết có vai trò thay thế sự vật, phản ánh cấu trúc, nội dung tổ chức và chức năng cũng như thuộc tính cơ bản khác của CSVCKT nhà trường. Đó là cấu trúc, nội dung tổ chức và chức năng, thuộc tính cơ bản CSVCKT trường THPT.

- Quan niệm về Cơ sở vật chất kĩ thuật trường THPT: nội dung CSVCKT nhà trường THPT gồm các yếu tố: Khuôn viên đất đai và các hệ thống công nghệ, kĩ thuật. Mối quan hệ giữa các yếu tố được trình bày theo sơ đồ 1 các yếu tố của CSVCKT trường THPT đó là: a/ Khuôn viên đất đai bao gồm toàn bộ các công trình xây dựng như các phòng học, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, xưởng trường, các phòng làm việc khác, sân vận động, nhà thể thao, nhà bếp, nhà ăn, bể nước,… và công trình ngầm trên khuôn viên đó như đường đi, cống rãnh, hệ thống thải khác,… b/ Các hệ thống công nghệ và kết cấu kĩ thuật gắn liền với công trình xây dựng và các hoạt động nền tảng của trường như: hệ thống mạng truyền thông và thông tin, hệ thống điện, hệ thống cấp và thoát nước, các máy móc và thiết bị khác như điện thoại, máy tính, máy điều hòa nhiệt độ, lò sưởi, các trang thiết bị thể thao, y tế, phòng cháy, phòng độc, an toàn lao động, hệ thống ga, hệ thống chiếu sáng, bàn ghế, bảng, và các thiết bị sinh hoạt…

- Mô hình CSVCKT nhà trường: chính là quan niệm về cấu trúc, nội dung tổ chức, chức năng cũng như thuộc tính cơ bản khác của CSVCKT nhà trường, bao gồm đất xây dựng, cơ cấu nhà-công trình, thiết bị giáo dục. CSVCKT nhà trường gồm hệ thống nhiều công trình được bố trí với các chức năng sử dụng khác nhau, nó không chỉ là nơi tổ chức các hoạt động giảng dạy và học tập mà còn là nơi rèn luyện sức khoẻ, thẩm mĩ, phát triển khả năng của HS. Nghiên cứu đề xuất mô hình CSVCKT trường THPT không thể không tính đến thực trạng hiện nay của các trường THPT ở các vùng khác nhau, đặc biệt đối với các vùng nông thôn với đặc thù đa văn hóa làng xã, nơi mang nhiều nét đa dạng hết sức khác nhau về quan niệm và thói quen trong lối sống và nếp nghĩ. Đồng thời đối với các vùng nông thôn khác nhau còn phải tính đến như cầu học tập và nghề nghiệp của họ, các giá trị truyền thống, các yếu tố tâm lý và sự thay đổi...Từ những đặc trưng, điều kiện cụ thể của các vùng, khu vực có ảnh hưởng nhất định đến khả năng củng cố, phát triển và hoàn thiện CSVCKT nhà trường, tạo nên những khác biệt liên quan tới CSVCKT của các trường. Đây là quan điểm tiếp cận mang tính thực tế để không nên đưa ra một mô hình CSVCKT chung cho mọi trường THPT của tất cả các vùng, miền mà chính là hướng tới một đề xuất những yếu tố cốt lõi của mô hình để dành cho địa phương sự lựa chọn hợp lý.

Phân tích xu thế phát triển giáo dục THPT và phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020.

2/ Về thực tiễn

Phân tích kinh nghiệm xây dựng mô hình CSVCKT trường THPT của nước ngoài.

Khảo sát thực tế CSVCKT trường THPT nông thôn vùng Đồng Bằng Bắc Bộ và nhận định về thực trạng như sau: 1/ Quy hoạch, cảnh quan, diện tích đất sử dụng: (i) Ưu điểm nổi bật là đa số các trường THPT của vùng có quy hoạch và cơ cấu tương đối hợp lí về khối các công trình cơ bản của trường học, thể hiện ở chỗ có các phòng học thông thường và hệ thống PHBM riêng hay ghép môn cho các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học, Ngoại ngữ. Một số trường có khu thực hành (phòng thực hành nữ công gia chánh, vườn trường, ao) và khu giáo dục thể chất gồm nhiều loại công trình (nhà đa năng, sân bóng chuyền, sân bóng đá, sân bóng rổ, sân cầu lông, sân quần vợt, phòng bóng bàn...). Hạn chế ở đây là quy hoạch của một số trường không đảm bảo yêu cầu, hệ thống công trình chắp vá, diện tích đất/ HS của một số trường quá nhỏ. Cần thay đổi những nếp nghĩ và thói quen còn lạc hậu, với đặc thù của các ngành nghề sản xuất còn nhỏ lẻ, kéo theo tâm lý trông chờ vào đầu tư của nhà nước, đặc biệt đối với các công trình mang tính phúc lợi như nhà trường, bệnh viện, đường xá…2/ Cơ cấu công trình: Khối phòng học; Khối PHBM; Khối phục vụ các hoạt động giáo dục; Khối phòng hành chính. 3/ Thiết bị giáo dục.

Xác định những yêu cầu của mô hình CSVCKT trường THPT vùng nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ: 1/ Đảm bảo tính chiến lược và chất lượng cao, hướng tới thực hiện mục tiêu giáo dục của cấp THPT. 2/ Cần phản ánh rõ nét đặc điểm phát triển của HS THPT, mang phong cách đặc thù của vùng. Khối phục vụ học tập có yêu cầu chung dành cho tất cả các trường THPT như: thư viện và phòng tự học của HS, khu giáo dục thể chất và phòng tập đa năng, phòng tư vấn tâm lí nghề nghiệp, hội trường và câu lạc bộ... cần được hiểu đó là những yếu tố mới so với những công trình đã có trong các nhà trường hiện nay. 3/ Mối quan hệ giữa đất xây dựng trường, cơ cấu công trình và trang thiết bị giáo dục là mối quan hệ chặt chẽ tạo nên hệ thống CSVCKT của nhà trường THPT. Đây thực chất là đòi hỏi các nhà trường phải có tầm nhìn trước tương lai, từ đó chuẩn bị kế hoạch lâu dài có định hướng cho sự phát triển của nhà trường.

Đề xuất mô hình CSVCKT trường THPT vùng nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ gồm:

Đất xây dựng, quy mô, cấp công trình: 1/ Khu đất xây dựng trường phải được quy hoạch ổn định, có các khối công trình tạo nên môi trường sư phạm hợp lí, diện tích khu đất được tính trên 1 chỗ học là 15m2/HS. 2/ Quy mô nhà trường được tính bằng số lớp, mỗi lớp không quá 45 HS. 3/ Các công trình xây kiên cố cấp I, II (theo quy định hiện hành); 4/ Yêu cầu về đất xây dựng; 5/ Vị trí xây dựng trường THPT cần ở chỗ khô ráo, thoáng mát, đảm bảo cho HS đi lại thuận tiện, khu trường yên tĩnh; tránh xa nơi có chất độc hại....

Cơ cấu công trình: 1/ Khối học tập: có phòng học thông thường và phòng học bộ môn. Phòng học thông thường: Số phòng học tương đương với số lớp/phòng. Diện tích tối thiểu 54m2, được xây kiên cố theo quy cách.... Phòng học bộ môn: PHBM Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ có cấu trúc không gian gồm hai phần: phòng học và phòng chuẩn bị. Hai phòng liền kề và có cửa liên thông. PHBM cần có diện tích trung bình 2m45/HS. Phòng chuẩn bị có chức năng chủ yếu để chứa và bảo quản đồ dùng thí nghiệm, chuẩn bị trước khi dạy, với diện tích cần thiết là 27m2. Không gian này cần được khô ráo để có thể luân chuyển thiết bị giữa phòng học và phòng chuẩn bị thuận lợi. PHBM Tin học, Ngoại ngữ, phòng đa chức năng (nghe-nhìn) thường được bố trí ở các vị trí thuận tiện cho HS di chuyển ở các tầng, các khu vực phòng học. Đối với các phòng này cần có hệ thống điện ánh sáng và ổ cắm cùng các thiết bị đảm bảo cho hoạt động sử dụng kỹ thuật công nghệ.... 2/ Khối lao động thực hành gồm: Hệ thống nhà xưởng phục vụ lao động thực hành có thể gồm cụm các hoạt động lắp ráp máy móc, thực hành điện-điện tử, các kỹ năng may hoặc nữ công, vườn sinh học, hoặc ruộng, ao thực hành, phòng thực hành nuôi cấy mô…. 3/ Khối phục vụ học tập: Thư viện và phòng tự học của HS có khu vực dành riêng cho GV và HS, cụm các công trình dành cho hoạt động của các tổ chức đoàn thể gồm: hội trường hoặc câu lạc bộ thanh niên, phòng truyền thống và văn phòng hội thanh niên, phòng tư vấn tâm lí nghề nghiệp cho HS…. 4/ Khối hành chính quản trị. 5/ Khối công trình phụ trợ.

Thiết bị giáo dục: 1/ Phòng học: Có đủ bàn ghế cho GV và HS. Bàn ghế HS loại 2 chỗ ngồi. Bố trí khoảng cách bàn, ghế, tủ, giá trên cơ sở nhân trắc học, phù hợp với các hoạt động của phòng; đảm bảo quy định về y tế học đường và yêu cầu thoát hiểm.... 2/ Phòng học bộ môn: Đối với các thiết bị ở PHBM các môn Vật lí, Sinh Học, Hoá học; Bàn HS là bàn 2 hoặc 4 chỗ ngồi, mặt bằng, chiều ngang trung bình 60cm, có ổ điện và cầu chì bảo vệ. Mặt bàn HS phải là vật liệu chống ăn mòn. Ghế ngồi là ghế đôn, mặt tròn đảm bảo yêu cầu đi lại, di chuyển của HS. Bàn dành cho GV cần mặt phẳng.... Phòng chuẩn bị: Tủ, giá, kệ để thiết bị, có bàn ghế cho GV chuẩn bị thí nghiệm, có xe đẩy để vận chuyển thiết bị. Yêu cầu về an toàn đối với PHBM: Đối với PHBM, do tính chất trang bị và sử dụng nên công tác an toàn cần được thực hiện nghiêm ngặt, phải có hệ thống phòng cháy nổ; đường cấp điện, khí ga, đường cấp thoát nước, thoát khí thải, mùi và hơi độc phải có trang thiết bị đi kèm, đảm bảo thuận tiện khi sử dụng. Có tủ thuốc để sơ cứu kịp thời khi có sự cố. Trang bị ở các PHBM khác: Phòng nghe nhìn, Phòng Tin học, Phòng học ngoại ngữ. 3/ Khối lao động thực hành có thể tùy thuộc vào nhu cầu của từng trường để trang bị một số hệ thống phòng thực hành: Phòng thực hành may, Phòng thực hành nữ công-gia chánh, Phòng thực hành điện-điện tử, Phòng thực hành nuôi cấy mô, Vườn sinh học, Vườn địa lí, Ruộng, ao thực hành,.... 4/ Khối phục vụ học tập: a/ Thư viện: khu vực dành cho GV tối thiểu 10 máy tính nối mạng; khu vực dành cho HS tối thiểu 15 máy tính nối mạng. Tủ có thẻ tra cứu tài liệu và danh mục điện tử tra cứu tài liệu; có SGK&SGV cho các môn theo Chương trình bắt buộc và Chương trình tự chọn, các loại tài liệu, sách, báo, tạp chí,... in và tài liệu điện tử đáp ứng yêu cầu của GV và yêu cầu tự học của HS theo chương trình; có hệ thống chiếu sáng theo yêu cầu, có hệ thống quạt hoặc điều hoà nhiệt độ. b/ Phòng tự học: của HS có bàn, ghế phù hợp cho tối thiểu 30 HS tự học; có hệ thống chiếu sáng, thông gió đảm bảo yêu cầu tự học của HS. 5/ Khu giáo dục thể chất gồm: Nhà tập thể thao trang bị dụng cụ tập thể dục thể thao theo yêu cầu học tự chọn và hoạt động thể thao trong nhà; có trang bị bảo hộ như đệm, dây bảo hiểm,... có hệ thống chiếu sáng và thông gió theo yêu cầu. Khu vực các sân như: sân bãi tập bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, đá cầu, phòng bóng bàn,... có cầu môn, bóng đá, cờ hiệu, còi; cột và lưới, bóng chuyền; cột và lưới, vợt, cầu; vợt bóng, bóng,... và các dụng cụ theo yêu cầu hoạt động. 6/ Phòng truyền thống, Phòng tư vấn Tâm lí, nghề nghiệp, Câu lạc bộ Đoàn và Hội Thanh niên. 7/ Khối hành chính quản trị: Văn phòng, Phòng Hiệu trưởng, Phòng Hội đồng giáo dục, Phòng làm việc của GV, Phòng y tế, Kho dụng cụ chung, Phòng bảo vệ.

Hệ thống cơ sở hạ tầng: Hệ thống cung cấp điện, Hệ thống cấp thoát nước, Công trình vệ sinh, Hệ thống thông tin, truyền thông, Hệ thống phòng cháy, chữa cháy.

Ngoài những kết quả đã đưa ra ở trên nhóm đề tài còn rút ra những kết luận sau:

Đầu tư CSVCKT phải trong quy hoạch xây dựng và kế hoạch phát triển lâu dài, ngoài ra sẽ giúp hình thành thói quen học tập và thực hành trên máy móc có kỹ thuật cho HS THPT chuẩn bị nguồn nhân lực cho tương lai. Vì thế, mô hình CSVCKT trường THPT phải đảm bảo tính chiến lược và chất lượng cao cho các công trình CSVCKT hướng tới mục tiêu giáo dục của các nhà trường THPT đến sau năm 2015.

Mô hình CSVCKT trường THPT của vùng sẽ phản ánh rõ nét đặc điểm phát triển của HS THPT, mang phong cách đặc thù của vùng. Ngoài các công trình dành cho học tập, sẽ có các khối phục vụ học tập như: thư viện và phòng tự học của HS, khu giáo dục thể chất và phòng tập đa năng, phòng tư vấn tâm lí nghề nghiệp, hội trường và câu lạc bộ... được hiểu là những yếu tố mới so với những công trình đã có trong các nhà trường hiện nay. Những công trình này mang đặc thù hỗ trợ các hoạt động giáo dục trong nhà trường THPT, dành cho HS lớn ở nông thôn và nhằm làm thay đổi kiểu tư duy cũ đã lạc hậu về học tập của HS, hiện thực hóa đổi mới PPDH trong giáo dục, tạo ra nhiều hướng phát triển cho HS.

Để đảm bảo cho hệ thống CSVCKT trường THPT thực sự phát huy hiệu quả, đề tài đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý CSVCKT cả về lâu dài, cả về kế hoạch cụ thể từng năm. Kế hoạch này cần bao gồm cả nhân sự đi cùng với hệ thống công trình sẽ lắp đặt, kế hoạch sử dụng bảo dưỡng và phát triển, kế hoạch bổ sung nâng cấp các công trình....

4. Kiến nghị

Đối với Bộ GD&ĐT:

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương trình giáo dục sau năm 2015 cần đặt ra yêu cầu về CSVCKT trường THPT để nhà trường, địa phương có kế hoạch đầu tư, trang bị, xem đây là điều cần có đến 2020 và những năm sau đó. Chỉ đạo việc thực hiện quy mô nhà trường phù hợp với điều kiện trang bị và tổ chức quản lí;

Tiếp tục chỉ đạo triển khai nghiên cứu mô hình CSVCKT trường THPT ở các vùng miền khác nhau (Miền núi, Tây Nguyên, Đồng bằng Sông Cửu Long...), cho trường THPT Kĩ thuật, THPT năng khiếu để các loại trường này được đầu tư thích đáng, phát huy hiệu quả, tránh lãng phí;

Thống nhất sử dụng khái niệm CSVCKT nhà trường thay cho các thuật ngữ khác khi đề cập đến đất xây dựng, cơ cấu công trình và thiết bị giáo dục trong nhà trường.

Đối với điạ phương, trường THPT:

Có kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo, trang bị để có các công trình theo yêu cầu của các yếu tố cốt lõi CSVCKT trường THPT phù hợp với Chương trình giáo dục sau 2015 phù hợp với điều kiện Kinh tế - Xã hội địa phương;

Trong tổ chức các hoạt động giáo dục, nhà trường cần tổ chức tốt việc quản lí, bảo dưỡng, sử dụng hiệu quả CSVCKT được đầu tư trong thực hiện Chương trình sau 2015. Đặc biệt, tạo cơ hội cho HS được sử dụng hệ thống CSVCKT vào quá trình học tập, nhất là tự học của HS.

TỪ KHÓA: 1/ Mô hình; 2/ Cơ sở vật chất kĩ thuật; 3/Trường trung học phổ thông; 4/ Mô hình cơ sở vật chất kỹ thuật; 5/ Nông thôn đồng bằng Bắc Bộ